KẾ TOÁN THÀNH KHANG TKC

Accounting Services

Hotline: 0909751711

  • slide 3
  • Slide 2

Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định của luật doanh nghiệp 2005, luật doanh nghiệp 2014, luật đầu tư và luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, luật doanh nghiệp sửa đổi bổ sung số 32/2013/QH13 và các văn bản pháp luật liên quan đến sản xuất kinh doanh thì tất cả các doanh nghiệp hoạt động phải thực hiện kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp vào cuối năm tài chính. Để đảm bảo việc kê khai nộp thuế diễn ra nhanh chóng, đúng quy trình, tránh xảy ra sai sót và đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp thì dịch vụ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của Kế Toán Thành Khang (TKC) ra đời, mang đến cho các doanh nghiệp giải pháp toàn diện hỗ trợ tốt nhất trong mỗi mùa quyết toán thuế. Vậy quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Thời hạn quyết toán thuế là bao lâu? Cùng TKC tìm hiểu trong bài viết này nhé.

1. Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Quyết toán thuế là công việc xác định số liệu liên quan đến các khoản thuế của doanh nghiệp nhằm hoàn thành nghĩa vụ thuế với Nhà Nước. Đây là việc làm mang tính khách quan, có sự thống nhất giữa doanh nghiệp và cơ quan Thuế trên cơ sở áp dụng pháp luật về thuế để soát xét về tính hợp lý của hóa đơn chứng từ phản ánh chi phí, doanh thu mà doanh nghiệp đã kê khai.

Thông thường sau mỗi giai đoạn (thường là 5 năm) cơ quan thuế sẽ có quyết định thanh tra, kiểm tra khi đó các doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ chứng từ đối với mỗi nghiệp vụ phát sinh tại công ty, tập hợp sổ sách chứng từ của nhiều năm để làm cơ sở giải trình cho cơ quan Thuế. Thời gian cơ quan thuế cho bạn chuẩn bị chứng từ rất ngắn chỉ tầm 3-7 ngày do đó mà dịch vụ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kế toán Thành Khang sẽ giúp các doanh nghiệp giải trình, xử lý mọi tình huống với cơ quan thuế (Trong phạm vi nghiệp vụ mà chúng tôi thực hiện).

2. Những lưu ý khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp?

Doanh thu: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ. Bao gồm cả những khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng (Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền).

Các khoản thu nhập khác: Là các khoản được hưởng mà không liên quan gì đến doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh (không thuộc lĩnh vực các ngành nghề đang kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh), VD: Thu nhập thanh lý tài sản, thu nhập từ các khoản nhận đựơc từ khuyến mại, giảm giá; thu nhập lãi tiền gửi, lãi cho vay...

Chi phí được trừ: Chi phí hợp lý được trừ là những chi phí cần thiết trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp như: Chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí mua nguyên vật liệu, chi phí tiền lương, chi trợ cấp … và có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

Chi phí không được trừ: là các khoản chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, không có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Các khoản chi phí không được trừ được quy định tại điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính).

Thu nhập miễn thuế: Gồm 12 khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp quy định chi tiết tại Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ tài chính mới nhất hiện nay.

3. Hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện quyết toán thuế TNDN

Theo quy định tại Điều 16, Thông tư 151/2014/TT-BTC, hồ sơ quyết toán thuế TNDN sẽ gồm những giấy tờ sau:

  • Báo cáo tài chính năm.
  • Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN.
  • Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, mẫu số 03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN.
  • Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN.
  • Các Phụ lục về ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: Mẫu số 03-3A/TNDN, Mẫu số 03-3B/TNDN, Mẫu số 03-3C/TNDN….
  • Phụ lục số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03-4/TNDN.
  • Phụ lục thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS theo mẫu số 03-5/TNDN.
  • Phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) theo mẫu số 03-6/TNDN.
  • Phụ lục thông tin về giao dịch liên kết (nếu có) theo mẫu 03-7/TNDN.
  • Phụ lục tính nộp thuế TNDN của doanh nghiệp có các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh thành phố trực thuộc TW khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính (nếu có) theo mẫu số 03-8/TNDN.

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư ở nước ngoài, cần bổ sung thêm các hồ sơ, tài liệu theo hướng dẫn của BTC về thuế TNDN.

Với các doanh nghiệp kê khai, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu thì Khoản 5 của Điều 16 quy định:

  • Doanh nghiệp, tổ chức thuộc trường hợp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ khi khai quyết toán thuế TNDN theo năm sẽ theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Doanh nghiệp, tổ chức thuộc trường hợp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không phát sinh thường xuyên hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ sẽ kê khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh theo mẫu số 04/TNDN và không phải khai quyết toán năm.

Quy trình quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Quy trình quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

4. Thời gian quyết toán thuế TNDN

Luật quản lý thuế hiện hành quy định về thời gian quyết toán thuế TNDN cụ thể như sau:

  • Thời hạn nộp thuế muộn nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế.
  • Nếu tổng số thuế tạm nộp trong kỳ tính thuế năm 2021 thấp hơn số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán từ 20% trở lên thì doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số thuế tạm nộp với số thuế phải nộp theo quyết toán (Thời hạn nộp sẽ tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý IV của doanh nghiệp đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán)
  • Đối với số thuế TNDN tạm nộp theo quý thấp hơn số thuế phải nộp theo quyết toán dưới 20% mà doanh nghiệp chậm nộp so với thời hạn quy định (Doanh nghiệp tính tiền chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán).

Lưu ý: Số thuế tạm nộp từ kỳ tính thuế năm 2021 sẽ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020.

5. Dịch vụ quyết toán thuế TNDN trọn gói tại Kế Toán Thành Khang (TKC)

Không phải giám đốc nào cũng am hiểu về thuế, không phải nhân viên kế toán nào cũng vững về nghiệp vụ dẫn đến sai sót là chuyện thường tình do đó mà không ít doanh nghiệp bị xử phạt về thuế khi quyết toán thuế với cơ quan nhà nước. Dịch vụ quyết toán thuế TNDN trọn gói tại Kế Toán Thành Khang ra đời nhằm giúp các doanh nghiệp rà soát sổ sách, chứng từ, lập tờ khai và quyết toán thuế, hạn chế đến mức thấp nhất những sai sót và tối ưu những lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Lợi ích khi sử dụng dịch vụ quyết toán thuế của TKC là:

  • Dịch vụ nhanh, gọn, vì cả một hệ thống nhiều luật sư, kế toán tham gia xử lý.
  • Nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quyết toán thuế giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí nhất.
  • Ưu đãi tư vấn pháp luật trong quá trình rà soát hồ sơ sổ sách công ty.

Hiện tại TKC đang cung cấp dịch vụ quyết toán thuế cho hàng trăm doanh nghiệp trên cả nước, với kinh nghiệm quyết toán thuế cho nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau do đó chúng tôi tự tin nghiệp vụ vững vàng và là đối tác tin cậy của doanh nghiệp. Hãy liên hệ ngay đến hotline của chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng nhé.

Chia sẻ qua:

KẾ TOÁN THÀNH KHANG TKC


KẾ TOÁN THÀNH KHANG TKC - Chuyên tư vấn và cung cấp dịch vụ kế toán thuế
VP Hồ Chí Minh: 102 Phan Văn Hớn, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, TPHCM
VP Bảo Lộc: 18 Cao Bá Quát, Phường Lộc Phát, Thành Phố Bảo Lộc, Tỉnh Lâm Đồng

 


TKC - chất lượng chuyên nghiệp, giải pháp tối ưu!
Đến với
TKC quý khách không đi lại, không đợi chờ, được tư vấn và thực hiện tận nơi!

zalo